Bản án 03/2017/DS-ST ngày 20/06/2017 về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC

BẢN ÁN 03/2017/DS-ST NGÀY 20/06/2017 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VAY TÀI SẢN 

Ngày 20 tháng 6 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 43/2016/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2017/QĐST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2017/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh A, sinh năm 1976 (có mặt)

Chị B, sinh năm 1978 (có mặt)

Địa chỉ: khu phố 2, phường P, thị xã L, tỉnh Bình Phước.

2. Bị đơn: Anh C, sinh năm 1981 (vắng mặt)

Địa chỉ: khu phố N, phường M, thị xã L, tỉnh Bình Phước.

3. Người làm chứng: Anh D, sinh năm 1984 (vắng mặt)

Địa chỉ: khu phố N, phường M, thị xã L, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện ngày 19 tháng 7 năm 2016 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày như sau:

Ngày 08/4/2015, anh A cho anh C vay số tiền 60.000.000 đồng. Khi vay số tiền này giữa anh A và anh C có lập thành văn bản đề giấy mượn tiền có chữ ký của người mượn tiền là anh C và người làm chứng anh D, hai bên thỏa thuận thời hạn vay từ ngày 08/4/2015 đến ngày 20/4/2015, không thỏa thuận lãi vay.

Khi đến hạn trả số tiền vay trên, anh A đã nhiều lần yêu cầu anh C trả tiền theo đúng thời hạn thỏa thuận trong giấy mượn tiền nhưng anh C cứ hứa hẹn lần này đến lần khác, không chịu trả. Do đó, anh A, chị B khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Phước Long giải quyết buộc anh C trả cho anh A, chị B số tiền đã vay là 60.000.000 đồng.

Bị đơn anh C đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày của anh C.

Người làm chứng anh D đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày của anh D.

Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 60.000.000 đồng.

Ý kiến của Viện kiểm sát:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tuân thủ và chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.

- Về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản giữa nguyên đơn anh A, chị B và bị đơn C; Bị đơn trú tại địa phận thị xã L, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã L theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn, người làm chứng đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người làm chứng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 2 Điều 229 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án như giấy mượn tiền đề ngày 08/4/2015, biên bản xác minh ngày 01/3/2017 và ý kiến trình bày của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định vào ngày 08/4/2015, anh A có cho anh C vay số tiền 60.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất vay, thời hạn vay từ ngày 08/4/2015 đến ngày 20/4/2015, khi vay các bên có lập thành văn bản là giấy mượn tiền có chữ ký của người mượn tiền là anh C và người chứng kiến anh D. Đến hạn trả đã lâu nhưng cho đến nay anh C vẫn chưa trả cho anh A chị B số tiền trên, mặc dù anh A đã nhiều lần yêu cầu. Do đó, anh A chị B yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh C phải trả cho anh chị số tiền đã vay 60.000.000 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của anh A chị B phù hợp với quy định tại Điều 463 và khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận.

Về án phí: yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 2 Điều 229 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 463, khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh A và chị B.

Buộc anh C trả cho anh A và chị B số tiền đã vay là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

2. Về án phí:

Anh C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho anh A và chị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005425 ngày 31 tháng 8 năm 2016.

3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án 20/6/2017; Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.


194
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 03/2017/DS-ST ngày 20/06/2017 về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản

Số hiệu:03/2017/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Phước Long - Bình Phước
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:20/06/2017
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về