Bản án 08/2018/HNGĐ-ST ngày 12/06/2018 về không công nhận vợ chồng

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ THIỆN, TỈNH GIA LAI

BẢN ÁN 08/2018/HNGĐ-ST NGÀY 12/06/2018 VỀ KHÔNG CÔNG NHẬN VỢ CHỒNG

Ngày 12 tháng 6 năm 2018, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 32/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/3/2018, về việc “Yêu cầu tuyên bố không công nhận vợ chồng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2018/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị H’Đ Ay, sinh năm 1979

Địa chỉ: Buôn Gr A2, xã Cư B, thị xã B H, tỉnh Đ L. (Có mặt)

Bị đơn: Anh Kpă DJ, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Tổ dân phố 18, thị trấn P T, huyện P T, tỉnh G L (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 02 năm 2018, bản tự khai cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị H’Đam Ay trình bày:

Vào đầu năm 1995, chị và anh Kpă Dj có quen biết nhau và tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn, trong thời gian đầu tình cảm vợ chồng rất hạnh phúc và quá trình chung sống vợ chồng sinh được 07 đứa con chung. Nhưng thời gian sau, anh Dj đổi tính không chịu làm ăn nuôi vợ con, anh Dj say sỉn suốt rồi đánh đập vợ con. Mặc dù gia đình chị đã có nhiều lần khuyên bảo và có lần tổ chức hòa giải nội bộ nhưng anh Dj chỉ hứa cam kết thay đổi nhưng cuối cùng vẫn tái diễn và ngày càng trầm trọng hơn. Đến ngày 28/02/2018 thì anh Dj tự ý bỏ về sinh sống tại tổ dân phố 18, thị trấn P T, huyện P T, tỉnh G L cho đến nay, không quan tâm gì tới vợ con. Tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa chị và anh Kpă DJ.

Về con chung: Có 07 người con:

+ Y T Ay, sinh ngày 25/11/1996

+ Y Th Ay, sinh ngày 14/4/1999

+ Y Th Ay, sinh ngày 19/02/2001

+ Y Th Ay, sinh ngày 23/3/2003

+ Y O Ay, sinh ngày 25/5/2007

+ H’M Ay, sinh ngày 17/3/2009

+ Y Th Ay, sinh ngày 14/4/2015 ;

Hiện nay 07 đứa con đang ở với chị, trong 07 người con thì có 05 người con con chưa đủ 18 tuổi và nguyện vọng của các con chưa thành niên muốn được ở với mẹ, nay chị yêu cầu được nuôi 05 cháu chưa thành niên và chị H’Đ không yêu cầu anh Dj cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 26 tháng 3 năm 2018, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn anh Kpă DJ trình bày : Vào năm 1995, anh và chị H’Đ AY có tổ chức đám cưới theo phong tục và về chung sống với nhau như vợ chồng tại buôn Gr A2, xã Cư B, thị xã B H, tỉnh Đ L, quá trình chung sống thời gian dài vợ chồng không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống có 07 người con chung như trình bày của chị H’Đ là đúng. Thời gian gần đây do anh hay uống rượu, hay gây ra mâu thuẫn nên H’Đ không chấp nhận anh nữa, do đó anh đã về sinh sống tại huyện P T, tỉnh G L từ năm 2016 đến nay. Nay anh đồng ý yêu cầu của vợ anh là không công nhận vợ chồng.

Về con chung: Gồm 07 người con đều đang ở với mẹ là H’Đ AY, trong đó có 05 cháu chưa thành niên đều muốn ở với mẹ, anh đồng ý với nguyện vọng của con là ở với vợ là chị H’Đ và chị H’Đ được trực tiếp nuôi dưỡng các con.

Về tài sản chung: Không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai phát biểu quan điểm về tố tụng và nội dung vụ án như sau:

Căn cứ các Điều 21, 28, 35, 147, 170, 203, 205, 232 và 262 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư số 01/2016/TTLT/TANDTC-VKSNDTC- BTP ngày 06/01/2016.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27; Điều 47; Điều 48 của Nghị quyết 326/2016/UTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ từ khâu thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận và hòa giải, các bước tống đạt quy trình tố tụng đã thực hiện đúng quy theo quy định, đúng thẩm quyền giải quyết, thời hạn giải quyết vụ án đảm bảo, giải quyết theo yêu cầu nội dung khởi kiện; Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ trình tự các bước của phiên tòa dân sự sơ thẩm.

Về nội dung: Quan hệ tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng là đúng, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn theo quy định.

Về con chung: gồm 07 người con, trong đó có 05 con chung chưa thành niên, đề nghị giao cho chị H’Đ Ay trực tiếp nuôi dưỡng 05 cháu phù hợp theo nguyện vọng của các cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, gồm:

+ Y T Ay, sinh ngày 19/02/2001

+ Y Th Ay, sinh ngày 23/3/2003

+ Y O Ay, sinh ngày 25/5/2007

+ H’M Ay, sinh ngày 17/3/2009

+ Y T Ay, sinh ngày 14/4/2015

Anh Dj không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết

Về án phí: Chị H’Đ Ay phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Chị H’Đ Ay và anh Kpă DJ chung sống với nhau từ năm 1995, trong thời gian chung sống hai bên gia đình đã tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán. Trong thời gian đầu cuộc sống vợ chồng có hạnh phúc, sau này do anh Kpă Dj hay uống rượu và thường xuyên dùng bạo lực với chị nên tình cảm của vợ chồng đã tan vỡ, không quan tâm lẫn nhau. Quá trình chung sống thời gian dài nhưng vợ chồng không tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của phấp luật, do đó cuộc hôn nhân của vợ chồng H’Đ và anh Dj là không hợp pháp. HĐXX xét yêu cầu của chị H’Đ về việc không công nhận vợ chồng với anh Kpă Dj là có căn cứ nên chấp nhận.

Về con chung: chị H’Đ Ay và anh Kpă DJ có 07 con chung, trong đó có 02 con đã thành niên và tự lập, còn 05 con chưa thành niên hiện nay đang ở với chị H’Đ, xét yêu cầu của chị H’Đ được nuôi cả 05 con chung và không yêu cầu anh DJ cấp dưỡng là có cơ sở, phù hợp với nguyện vọng của cả 05 con chung nên HĐXX chấp nhận. Quá trình giải quyết vụ án chị H’Đ không yêu cầu anh DJ cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Do đương sự không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: Chị H’Đam AYun phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Thiện tại phiên tòa là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 170 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Áp dụng khoản 4 Điều 3Thông tư số 01/2016/TTLT/TANDTC-VKSNDTC- BTP ngày 06/01/2016;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27; Điều 47; Điều 48 của Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H’Đ AY.

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị H’Đ Ay và anh Kpă DJ.

Về con chung: Giao 05 con chung là:

+ Y T Ay, sinh ngày 19/02/2001

+ Y Th Ay, sinh ngày 23/3/2003

+ Y O Ay, sinh ngày 25/5/2007

+ H’M Ayun, sinh ngày 17/3/2009

+ Y Thọc Ay, sinh ngày 14/4/2015

Cho chị H’Đ AY trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày hôm nay (ngày 12/6/2018) cho đến khi con đã thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, mất khả năng lao động. Anh Kpă DJ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: Chị H’Đ AY phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001297 ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai. Chị H’Đ Ay đã nộp xong.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án 12/6/2018 các đương sự có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


53
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về