Bản án 110/2019/HNGĐ-ST ngày 07/06/2019 về không công nhận vợ chồng

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 110/2019/HNGĐ-ST NGÀY 07/06/2019 VỀ KHÔNG CÔNG NHẬN VỢ CHỒNG

Ngày 7 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 369/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc không công nhận vợ chồng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 388/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Ngô Thùy L, sinh năm 1995 (Có mặt) Địa chỉ: Số 302 Ấp 3, xã Tắc V, thành phố Cà M, tỉnh Cà M.

2. Bị đơn: Ông Lữ Vũ L, sinh năm 1992. (Có mặt) Địa chỉ: Số 52 Ấp 3, xã Tắc V, thành phố Cà M, tỉnh Cà M.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án và được bổ sung tại phiên tòa bà Ngô Thùy L trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Lữ Vũ L kết hôn vào năm 2017, không có đăng ký kết hôn theo qui định pháp luật. Hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình. Vợ, chồng thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay bà Ngô Thùy L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu xin ly hôn ông Lữ Vũ L.

- Về con chung: Bà L xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà L xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà L xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai và lời trình bày của ông Lữ Vũ L trong quá trình giải quyết vụ án, được bổ sung tại phiên tòa thể hiện:

- Về hôn nhân: Ông và bà Ngô Thùy L kết hôn vào năm 2017, không có đăng ký kết hôn theo qui định pháp luật. Hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn cụ thể bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay ông xác định tình cảm với bà Ngô Thùy L không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên bà L yêu cầu xin ly hôn với ông thì ông đồng ý.

- Về con chung: Ông xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét yêu cầu của bà Ngô Thùy L về việc xin ly hôn với ông Lữ Vũ L là quan hệ hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình; Vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân thành phố Cà M theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Ông Lữ Vũ L và bà Ngô Thùy L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định. Xét về mâu thuẫn, ông Lữ Vũ L và bà Ngô Thùy L đều xác định vợ chồng có phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hài hòa, bất đồng quan điểm, mâu thuẫn kéo dài làm cho cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không hàn gắn được. Nay cả hai ông, bà đồng ý chấm dứt hôn nhân. Theo quy định tại Điều 9,14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT- TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì việc kết hôn của ông, bà không đăng ký theo quy định là không có giá trị pháp lý. Ông, bà sống chung như vợ chồng, nhưng không đăng ký kết hôn và có yêu cầu ly hôn. Vì vậy không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Lữ Vũ L và bà Ngô Thùy L.

[3] Về con chung: Không có

[4] Về tài sản chung: Ông, bà xác định không có.

[5] Về nợ chung: Ông, bà xác định không nợ ai và không ai nợ ông, bà.

[6] n phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà Ngô Thùy L nộp theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c các Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn c các Điều 9,14, 53 Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

- Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Thùy L và ông Lữ Vũ L.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Ông, bà xác định không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông, bà xác định không nợ ai và không ai nợ ông, bà.

- Về án phí: Án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình bà Ngô Thùy L nộp 300.000đ. Ngày 25 tháng 4 năm 2019, bà L đã dự nộp 300.000đ (lai số 0000028) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà M, được sung quỹ nhà nước khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ông Lữ Vũ L, bà Ngô Thùy L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. 


42
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về