Bản án 113/2006/KDTM-ST ngày 31/03/2006 về việc tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 113/2006/KDTM-ST NGÀY 31/03/2006 VỀ VIỆC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI 

Ngày 31 tháng 3 năm 2006 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 460/KTST ngày 23 tháng 12 năm 2006 về tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 626/QĐXX-ST ngày 23 tháng 3 năm 2006 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: DNTN TM gia công vật liệu xây dựng Quản Trung

Địa chỉ: Lô E1/3 khu dân cư Bến Lội, xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận, tỉnh Bình Thuận

Đại diện: ông Huỳnh Ngọc Phước, GUQ số 22/DNQT ngày 27/10/2005.

2. Bị đơn: Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát

Địa chỉ: 185 đường 26 khu dân cư Bình Phú, phường 10, quận 6, Tp.HCM

Đại diện: ông Trần Hữu Nhi, CMND: 020084354, GUQ ngày 30/3/2006.

Tất cả đều có mặt.

NHẬN THẤY

Trong đơn khởi kiện đề ngày 27/10/2005 nguyên đơn là DNTN TM gia công vật liệu xây dựng Quản Trung trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát có giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về mua bán hàng hóa số 11/HĐ-03 ngày 22/8/2003. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu tòa án giải quyết buộc bị đơn phải thanh toán 39.367.816 đồng, bao gồm:

- Nợ gốc: 29.734.000 đồng.

- Lãi chậm thanh toán: 9.633.816 đồng tính từ ngày 02/12/2003 đến 06/3/2006 trên số dư nợ gốc 29.734.000 đồng, với mức lãi suất 1,2%/tháng. Không tính lãi từ ngày 7/3/2006.

Thời hạn thanh toán: Một tháng sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Tại biên bản hòa giải ngày 06/3/2006 và tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn xác nhận số nợ gốc 29.734.000 đồng như nguyên đơn trình bày là đúng. Về tiền lãi nguyên đơn tính toán là đúng về mặt số liệu. Không chấp nhận trả lãi phát sinh do chậm thanh toán như nguyên đơn nêu vì giữa nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thuận miệng với nhau về việc miễn lãi. Yêu cầu được trả nợ chậm trong thời gian từ 03 đến 09 tháng.

Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày và xác nhận của các đương sự trước Tòa,

XÉT THẤY

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ giữa DNTN TM gia công vật liệu xây dựng Quản Trung và Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát là quan hệ kinh doanh thương mại giữa cá nhân có đăng ký kinh doanh với pháp nhân được thành lập theo luật doanh nghiệp, các bên đã không tự giải quyết được tranh chấp phát sinh, nguyên đơn đã làm đơn khởi kiện theo thủ tục Tòa án. Tòa Kinh tế TAND thành phố Hồ Chí Minh thụ lý và giải quyết theo thủ tục án kinh tế là phù hợp với quy định của pháp luật về thẩm quyền được qui định tại các điều 29, 34, 35 Bộ Luật Tố tụng dân sự.

2. Về các yêu cầu của các đương sự:

Xét các yêu cầu của nguyên đơn đòi bị đơn Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát thực hiện trách nhiệm thanh toán cho DNTN TM gia công vật liệu xây dựng Quản Trung số nợ tiền hàng phát sinh từ hợp đồng số 11/HĐ-03 ngày 22/8/2003 là 29.734.000 đồng, Hội đồng xét xử có nhận định như sau: Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai nhận của các bên đương sự có cơ sở để xác định Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát còn nợ DNTN TM gia công vật liệu xây dựng Quản Trung số tiền 29.734.000 đồng tiền hàng hoá phát sinh từ hợp đồng số 11/HĐ-03 ngày 22/8/2003 chưa thanh toán nên việc DNTN TM gia công vật liệu xây dựng Quản Trung đòi Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát phải thanh toán hết số tiền còn nợ là có cơ sở phù hợp với qui định của pháp luật tại các điều 71, 73 Luật thương mại và điều 290 Bộ luật dân sự vì vậy yêu cầu này của nguyên đơn cần được chấp nhận.

Về tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán là 9.633.816 đồng, Hội đồng xét xử có nhận định như sau: Như trên đã nhận định, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả 9.633.816 đồng là tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán tính từ ngày 02/12/2003 đến 06/3/2006 với mức lãi suất 1,2%/tháng là phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành tại điều 233 Luật thương mại, điều 290 Luật dân sự nên yêu cầu này cần được chấp nhận.

Việc bị đơn Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát không chấp nhận việc thanh toán tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán với lý do các bên đã thỏa thuận miệng không tính lãi và yêu cầu được trả dần trong thời hạn từ 03 đến 09 tháng là gây thiệt hại cho nguyên đơn, không được nguyên đơn chấp nhận, không phù hợp với qui định của pháp luật nên không có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Việc nguyên đơn tự nguyện gia hạn cho bị đơn thời hạn trả nợ 01 tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và không tính lãi kể từ ngày 07/3/2006 là không trái với qui định của pháp luật và có lợi cho bị đơn nên cần được ghi nhận.

3. Về án phí Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 19 Nghị định 70-CP ngày 14-6-1997 của Chính Phủ, tính trên số tiền phải thanh toán là 39.367.816 đồng. Tiền án phí là: 1.968.000 đồng.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các điều 29, 34 và 35 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 71,73 và 233 Luật thương mại;

Căn cứ điều 290 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 19 Nghị định 70-CP ngày 14-6-1997 của Chính Phủ,

Căn cứ điểm 1, mục III Thông tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19/6/1997 của TAND TC - VKSND TC - Bộ Tư pháp - Bộ Tài Chính hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn

Buộc bị đơn Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát phải thanh toán cho DNTN TM gia công vật liệu xây dựng Quản Trung số tiền còn nợ phát sinh từ hợp đồng số 11/HĐ-03 ngày 22/8/2003 là 39.367.816 đồng (trong đó: nợ gốc 29.734.000 đồng và lãi 9.633.816 đồng).

Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn gia hạn thời hạn trả nợ cho bị đơn 01 tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và không tính lãi kể từ ngày 07/3/2006.

2. Trách nhiệm thi hành án:

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí:

- Công ty CP đầu tư xây dựng thương mại và XNK Vạn An Phát phải chịu án phí sơ thẩm là 1.968.000 đồng, nộp tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

- DNTN TM gia công vật liệu xây dựng Quản Trung được nhận lại số tiền 1.493.350 đồng là tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 000895 ngày 12/12/2005 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyền kháng cáo

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.


218
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 113/2006/KDTM-ST ngày 31/03/2006 về việc tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại

Số hiệu:113/2006/KDTM-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Hồ Chí Minh
Lĩnh vực:Kinh tế
Ngày ban hành:31/03/2006
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về