Bản án 177/2018/HNGĐ-ST ngày 29/06/2018 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

BẢN ÁN 177/2018/HNGĐ-ST NGÀY 29/06/2018 VỀ LY HÔN

Ngày 29 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân TP B có mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 677/2018/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “ ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 216/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018.

Nguyên đơn: Ông Phạm Minh H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ 19B, ấp M, xã Ph, TP. B, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ 19B, ấp M, xã Ph, TP. B, tỉnh Đồng Nai .

(Bà H vắng mặt, ông H có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

*Theo đơn khởi kiện ngày 09/3/2018, các lời khai tại hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Phạm Minh H trình bày:

Ông và bà Nguyễn Thị H xây dựng gia đình năm 2007, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (Giấy chứng nhân kết hôn số 08/2007 ngày 22/02/2007 của Ủy ban nhân dân xã Nga N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa). Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng từ năm 2016 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống cũng như cách nuôi dạy con cái. Mặc dù đã nhiều lần được hai gia đình hai bên hòa giải khuyên bảo nhưng cả hai vợ chồng vẫn không giải quyết được những mâu thuẫn mà mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Nay, ông xét thấy không còn tình cảm với bà H, cuộc sống vợ chồng ngày càng áp lực căng thẳng. Hiện hai vợ chồng đẫ sống ly thân. Vì vậy ông xin được ly hôn với bà H để trả tự do cho nhau.

-Về con chung: Có 02 cháu:

1/ Phạm Thị Phương Th, sinh ngày:25/02/2008.

2/ Phạm Minh L, sinh ngày: 05/4/2015.

Ly hôn ông xin nuôi cháu Phương Th, đồng ý để cô H nuôi cháu Minh L. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Tại bản tự khai ngày 28/5/2018, bị đơn- bà Nguyễn Thị H trình bày:

Bà và ông H xây dựng gia đình 2007, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa(Giấy chứng nhân kết hôn số 08/2007 ngày 22/02/2007 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa).Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng từ năm 2016 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn.

Xét thấy không còn tình cảm với ông H. Vì vậy nay ông H xin ly hôn thì thì bà cũng đồng ý ly hôn để trả tự do cho nhau.

-Về con chung: Có 02 cháu:

1/ Phạm Thị Phương Th, sinh ngày: 25/02/2008.

2/ Phạm Minh L, sinh ngày: 05/4/2015.

Ly hôn bà đồng ý để ông Hoàng nuôi cháu Phương T, bà nuôi cháu Minh L. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả xét hỏi tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng:

Ông Phạm Minh H và bà Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Nay có đơn xin ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B, Tòa án nhân dân thành phố B đã thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét bà Nguyễn Thị H là bị đơn trong vụ án có đơn xin vắng mặt hòa giải và xét xử. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về Nội dung vụ án:

Hội đồng xét xử xét thấy:

[1]Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh H và bà Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Ông Phạm Minh H và bà Nguyễn Thị H sau khi kết hôn, chung sống với nhau được một thời gian, đến tháng 8 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống.

Ông H xin ly hôn, bà H cũng đồng ý nên ghi nhận sự thuận tình ly hôn của ông H, bà H.

[2]Về con chung: Có 02 cháu:

1/ Phạm Thị Phương Th, sinh ngày:25/02/2008.

2/ Phạm Minh L, sinh ngày: 05/4/2015.

Ông H và bà H cùng thống nhất giao cháu Phương Th cho ông H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Minh L cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự thỏa thuận của ông H bà H.

[3]Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[4]Về nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí HNGĐ-ST: anh H phải chịu tiền án phí xin ly hôn là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 203, Điều 220; khoản 1 Điều 228 BLTTDS

-  Áp dụng Điều56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

-Về quan hệ hôn nhân:Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Minh H và bà Nguyễn Thị H.

-Về con chung: Có 02 cháu:

1/ Phạm Thị Phương Th, sinh ngày:25/02/2008.

2/ Phạm Minh L, sinh ngày: 05/4/2015

Ghi nhận sư thỏa thuận của ông H bà H: Giao cháu Phạm Thị Phương Th, sinh ngày:25/02/2008 cho ông H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Phạm Minh L, sinh ngày: 05/4/2015 cho bà Hạnh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông H,bà H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra để xem xét.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Phạm Minh H phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 007169 ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự TP. Biên hòa.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.


36
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 177/2018/HNGĐ-ST ngày 29/06/2018 về ly hôn

Số hiệu:177/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa - Đồng Nai
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:29/06/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Án lệ được căn cứ
         
        Bản án/Quyết định phúc thẩm
          Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về