Bản án 1784/2007/KDTM-ST ngày 24/09/2007 về tranh chấp hợp đồng đại lý

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 1784/2007/KDTM-ST NGÀY 24/09/2007 VỀ VIỆC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ

Trong ngày 24 tháng 9 năm 2007 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 477/2007/TLST-KDTM ngày 02 tháng 08 năm 2007 tranh chấp “về hợp đồng đại lý “theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1594/2007/QĐST-KDTM ngày 28/08/2007 giữa các đương sự :

Nguyên đơn : Bà Nguyễn thị Tốt – Chủ hộ KDCT- Nhà phân phối Phước Hiệp

Địa chỉ : 138/6 KP2- TT Hoà Thành, H. Hoà Thành,tỉnh Tây Ninh

Đại diện ủy quyền : Ông Trần Minh Phước

Địa chỉ cư trú : 138/6 KP2- TT Hoà Thành, H. Hoà Thành,tỉnh Tây Ninh

(Văn bản uỷ quyền ngày 12/7/2007)

Bị đơn: Công ty TNHH TM-SX Khiêm Tín

Địa chỉ 3/3 Trần Não,P.Bình An, Quận 2 TP.HCM

Đại diện ủy quyền : Đặng Tấn Tài

Địa chỉ cư trú: 306/16/21D Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.25 Q.Bình Thạnh

(Văn bản uỷ quyền ngày 24/9/2007)

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan : Ông Trần Minh Phước

Địa chỉ cư trú : 138/6 KP2- TT Hoà Thành, H. Hoà Thành,tỉnh Tây Ninh

NHẬN THẤY

Trong đơn khởi kiện nộp ngày 16 tháng 07 năm 2007 nguyên đơn là bà Nguyễn thị Tốt – Chủ hộ kinh doanh cá thể – Nhà phân phối Phước Hiệp và các lời trình bày tiếp theo của ông Trần Minh Phước là đại diện uỷ quyền của nguyên đơn thì : Ngày 01/7/2006 giữa nguyên đơn và bị đơn là Công ty TNHH TM-SX Khiêm Tín ký kết Hợp đồng nhà phân phối số HĐPP/TN-07/06 và Phụ lục hợp đồng I về việc bị đơn cung cấp các sản phẩm thương hiệu Hugobui do bị đơn sản xuất cho nguyên đơn làm đại lý hưởng hoa hồng và được quyền phân phối hàng hoá trên toàn Tỉnh Tây Ninh. Ngày 01/5/2007 bị đơn mở thêm đại lý khác ở thị xã Tây Ninh mà không thông báo với nguyên đơn, vì vậy, nguyên đơn khiếu nại và hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng , thỏa thuận tiến hành bàn giao hàng tồn kho xuống Công ty, trong hạn 30 ngày nguyên đơn sẽ nhận lại giá trị hàng tồn , vì vậy, ngày 16/5/2007 nguyên đơn đã giao trả hàng, có lập biên bản kiểm hàng và thanh lý hợp đồng, bị đơn xác nhận còn nợ nguyên đơn là 90.200.078 đồng, đến hạn, bị đơn khất nợ, cam kết sẽ trả dần nhiều đợt nhưng sau đó không thực hiện theo cam kết gây thiệt hại đến quyền lợi nguyên đơn. Nay do bị đơn vi phạm hợp đồng không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán tiền hàng, vì vậy nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả ngay số nợ trên và tiền lãi chậm trả theo lãi suất 1,15%/tháng tính từ ngày bị đơn vi phạm là 26/7/2007 đến khi thu hồi xong nợ.

Tại văn bản tự khai ngày 13/8/2007 của bị đơn là Công ty TNHH TM-SX Khiêm Tín và của bà Lê Vũ Tường Vy đại diện do uỷ quyền trình bày đã xác nhận nội dung khởi kiện đúng như nguyên đơn trình bày. Mặc dù, giữa hai bên đã thanh lý hợp đồng và xác nhận công nợ ngày 16/5/2007, thống nhất số hàng tồn kho là 92.613.650 đồng, sau khi trừ chi phí các khoản bị đơn cam kết trả số nợ còn lại là 90.200.078 đồng, số hàng này nguyên đơn phải giao trả về Công ty là 6 tháng, nếu quá hạn này thì bị đơn chỉ thanh toán 30% giá trị hàng, thực tế nguyên đơn không giao trả hàng đúng hạn thỏa thuận nên chỉ chấp nhận thanh toán là 27.060.023 đồng tương đương 30% giá trị hàng đạ giao trả. Tại phiên Toà, đại diện uỷ quyền của Công ty trình bày chỉ đồng ý thanh toán 50% giá trị tiền hàng vì hàng trả về quá thời hạn 3 tháng là vi phạm hợp đồng, về thời gian thanh toán đề nghị được trả trong hạn 6 tháng, chia thành 6 kỳ trả nợ.

Tại văn bản tự khai ngày 27/8/2007 của người có quyền và nghĩa vụ liên quan là ông Trần Minh Phước trình bày : Ông là con của bà Nguyễn thị Tốt – chủ hộ kinh doanh cá thể số 2822- tại Tỉnh Tây Ninh, thời gian qua ông được mẹ uỷ quyền đại diện cho hộ kinh doanh ký kết và thực hiện hợp đồng phân phối với bị đơn, nay thống nhất với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

XÉT THẤY

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào kết qủa hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau :

Về nội dung : Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc đòi bị đơn thanh toán tiền hàng mà Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Khiêm Tín còn nợ là 90.200.078 đồng phát sinh trong việc thanh lý hợp đồng đại lý số HĐPP/TN-07-06 ngày 01/7/2006 là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ, phía bị đơn đã thừa nhận có ký kết, thực hiện và thanh lý hợp đồng nêu trên vào ngày 16/5/2007 , đã thống nhất số tiền hàng phải trả cho nguyên đơn như trên nhưng đến nay vẫn không thực hiện.

Xét, tại biên bản thanh lý hợp đồng ngày 16/5/2007 hai bên thỏa thuận thời gian trả hàng ngày 16/5/2007 và sẽ được thanh toán tiền sau 30 ngày kể từ khi nhận được được hàng tồn kho. Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn cho rằng đã giao trả hàng tồn kho đúng cam kết, xét thấy lời khai này có căn cứ vì phù hợp với nội dung trong bản tồn kho thực tế do Công ty TNHH TMSX Khiêm Tín lập ngày 16/5/2007 đã xác nhận hàng trả về cùng ngày, các chứng cứ này đã được đại diện bị đơn thừa nhận là do nhân viên lập theo yêu cầu của Công ty.

Xét, ý kiến giải trình của bị đơn trong quá trình hoà giải cho rằng nguyên đơn giao trả hàng sau 6 tháng nên chỉ chấp nhận thanh toán 30% giá trị hàng tồn ; tại phiênToà hôm nay phía bị đơn lại cho rằng do hàng trả về quá thời hạn 3 tháng kể từ ngày giao hàng là vi phạm hợp đồng đã ký kết nên chỉ chấp nhận trả 50% giá trị tiền hàng đã nhận, các ý kiến trên là không có cơ sở vì không có căn cứ, bởi lẽ, tại văn bản ngày 16/5/2007 phía bị đơn đã xác nhận nguyên đơn giao hàng cùng ngày nên những lời khai nại trên đã mâu thuẫn với xác nhận nêu trên, mặt khác, bị đơn cũng không xuất trình được chứng cứ chứng minh. Xét, trong biên bản thanh lý hợp đồng cũng không thể hiện có sự thỏa thuận như bị đơn trình bày như trên, đồng thời, khi thanh lý hợp đồng cũng không ghi nhận có việc vi phạm như bị đơn trình bày như tại phiên Toà hôm nay và nguyên đơn cũng không thừa nhận việc này, vì vậy nghĩ nên chấp nhận yêu cầu đòi nợ trên của nguyên đơn.

Xét, yêu cầu đòi tiền lãi chậm thanh toán của nguyên đơn là phù hợp pháp luật và có lợi cho bị đơn, vì vậy nghĩ nên ghi nhận. Như vậy tiền lãi được tính như sau : 90.200.078 đồng x 3 tháng x 1,15%/tháng = 3.111.902 đồng. Tổng cộng, bị đơn phải thanh toán toàn bộ cho nguyên đơn là 93.311.980 đồng.

Xét, về thời gian trả nợ nguyên đơn yêu cầu thu hồi trong hạn 10 ngày kể từ khi án có hiệu lực pháp luật là phù hợp, vì vậy, nghĩ nên chấp nhận. Phía bị đơn yêu cầu trả trong hạn 6 tháng là gây thiệt hại đến quyền lợi của nguyên đơn, nghĩ nên bác.

Các bên thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự TP.HCM .

Về án phí : bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch trên phần phải thanh toán cho nguyên đơn ; hoàn trả tiền tạm nộp án phí cho nguyên đơn

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điều 29, 34,35, khoản 1 điều 131 và 210 Bộ Luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2005; điều 168, điều 174, điều 175, điều 318 và điều 319 Luật Thương mại năm 2006, Khỏan 2 điều 15, khoản 2 điều 18, khoản 1 điều 19 Nghị định 70/CP của Chính phủ quy định về án phí, lệ phí của Tòa án ngày 12 tháng 06 năm 1997; Khỏan 1 phần III thông tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19 tháng 6 năm 1997 của TANDTC – VKSNDTC- BTP- BTC hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản, tuyên xử :

- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn : Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Khiêm Tín có trách nhiệm thanh toán số nợ tiền hàng tồn kho là 93.311.980 đồng cho bà Nguyễn Thị Tốt – Chủ hộ kinh doanh cá thể số 2822/HKD – Nhà phân phối Phước Hiệp, huyện Hoà Thành Tỉnh Tây Ninh phát sinh từ hợp đồng nhà phân phối số HĐPP/TN-07/06 ngày 01/7/2006. Trong đó gồm nợ gốc là 90.200.078 đồng và nợ lãi là 3.111.902 đồng.

- Thi hành trong hạn 10 ngày kể từ khi án có hiệu lực pháp luật tại cơ quan Thi hành án Dân sự TP.Hồ chí Minh .

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án

+Về án phí kinh tế sơ thẩm : Công ty TNHH TMSX Khiêm Tín phải chịu là 4.665.500 đồng nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự TP.HCM. Bà Nguyễn thị Tốt – Nhà phân phối Phước Hiệp không phải chịu án phí kinh tế sơ thẩm, được hoàn trả số tiền tạm nộp án phí là 2.255.002 đồng theo Biên lai số 002676 ngày 31/7/2007 của cơ quan Thi hành án dân sự TP.HCM.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.


201
Bản án/Quyết định được xét lại
     
    Văn bản được dẫn chiếu
       
      Văn bản được căn cứ
        Bản án/Quyết định đang xem

        Bản án 1784/2007/KDTM-ST ngày 24/09/2007 về tranh chấp hợp đồng đại lý

        Số hiệu:1784/2007/KDTM-ST
        Cấp xét xử:Sơ thẩm
        Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Hồ Chí Minh
        Lĩnh vực:Kinh tế
        Ngày ban hành:24/09/2007
        Là nguồn của án lệ
          Bản án/Quyết định sơ thẩm
            Án lệ được căn cứ
               
              Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
                Bản án/Quyết định phúc thẩm
                  Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về