Bản án 194/2018/HNGĐ-ST ngày 08/10/2018 về xin ly hôn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 194/2018/HNGĐ-ST NGÀY 08/10/2018 VỀ XIN LY HÔN

Ngày 08 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 584/2018/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2018 về việc “xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 580/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Dương Kim L, sinh năm 1970 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: đường P, khóm B, phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Ông Võ Việt H, sinh năm 1970 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: đường T, khóm B, phường N, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 02/7/2018 và tại phiên tòa, bà Dương Kim L trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Võ Việt H xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1992, không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống không hòa hợp, thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông H không quan tâm, không lo cho bà trong lúc khó khăn nhất, vợ chồng sống không hạnh phúc và đã ly thân từ tháng 4/ 2017. Nay bà xét thấy tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn ông Võ Việt H.

- Về con chung: Bà xác định bà và ông H có 01 người con chung tên Võ Hoàng E, sinh ngày 18/4/1999, hiện con chung đã trưởng thành nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng.

* Đối với ông Võ Việt H, mặc dù đã được Tòa án triệu tập nhiều lần đến phiên tòa để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử vụ án nhưng ông vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Ông Võ Việt H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và phiên tòa xét xử theo quy định vào các ngày 24/7/2018, ngày 13/8/2018, ngày 14/9/2018, ngày 08/10/2018 nhưng ông vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

[2] Về hôn nhân: Bà Dương Kim L và ông Võ Việt H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992, có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được công nhận là vợ chồng theo quy định tại Điều 14 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Bà xác định bà và ông H có 01 người con chung tên Võ Hoàng E, sinh ngày 18/4/1999, hiện con chung đã trưởng thành nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng nên không đặt ra xE xét.

[4] Về tài sản chung: Bà L xác định vợ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xE xét;

[5] Về nợ chung: Bà L khai vợ, chồng bà không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng nên không đặt ra xem xét.

[6] Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào các Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Dương Kim L và ông Võ Việt H là vợ chồng.

2. Về con chung: Có 01 người con chung tên Võ Hoàng E, sinh ngày 18/4/1999, hiện con chung đã trưởng thành nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng.

3. Về tài sản chung: Bà L xác định vợ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

4. Về nợ chung: Bà L khai vợ, chồng bà không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng nên không đặt ra xem xét.

5. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà L phải chịu 300.000đ. Ngày 02 tháng 7 năm 2018, bà L đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0000984 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau nên được đối trừ chuyển thu sung công quỹ nhà nước.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà Dương Kim L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Võ Việt H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.


34
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 194/2018/HNGĐ-ST ngày 08/10/2018 về xin ly hôn

Số hiệu:194/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Cà Mau - Cà Mau
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 08/10/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
 
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về