Bản án 53/2018/HNGĐ-ST ngày 21/09/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

BẢN ÁN 53/2018/HNGĐ-ST NGÀY 21/09/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 21 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2018/TLST-HN ngày 22 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2018/QĐXXST-HN ngày 20 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2018/QĐST-HN ngày 05 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Võ Hữu T, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Ấp A, xã TL, huyện TP, tỉnh Tiền Giang (có mặt).

2. Bị đơn: Phạm Thảo Ph, sinh năm 1998. Nơi cư trú: Ấp A1, xã TL1, huyện TP, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

*Tại đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 3 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Võ Hữu T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Phạm Thảo Ph kết hôn năm 2017 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã TL, huyện TP cấp giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 30-10-2017. Sau khi kết hôn, anh và chị Ph sống chung không hạnh phúc thường xuyên cự cãi nhau do bất đồng quan điểm sống. Anh và chị Ph đã ly thân từ tháng 3-2018 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh xin ly hôn với chị Ph.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

*Đối với bị đơn Phạm Thảo Ph: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; đơn kiện và tài liệu kèm theo đơn, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn Phạm Thảo Ph không có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu của anh Võ Hữu T và không tham gia giải quyết vụ án tại Tòa.

Tại phiên tòa, anh Võ Hữu T vẫn giữ yêu cầu ly hôn với chị Phạm Thảo Ph.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Võ Hữu T tranh chấp ly hôn với bị đơn chị Phạm Thảo Phương có nơi cư trú tại ấp A1, xã TL1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Phạm Thảo Ph được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Hữu T và chị Phạm Thảo Ph sống chung và có đăng ký kết hôn năm 2017, quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị Ph là hôn nhân hợp pháp. Theo anh T trình bày, thời gian vợ chồng sống không chung hạnh phúc do mai mối nên tình cảm vợ chồng không có, mâu thuẫn cự cãi nhau thường xuyên do bất đồng quan điểm sống nhưng anh chị không khắc phục được, thời gian ly thân anh chị cắt đứt liên lạc nhau không có nguyện vọng hàn gắn hạnh phúc. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị Ph không đến tham dự và cũng không có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu của anh T. Điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Võ Hữu T.

[4] Về nuôi con chung: Không có.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Anh Võ Hữu T phải chịu án phí HNST theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Võ Hữu T và chị Phạm Thảo Ph.

2.Về nuôi con chung: không có.

3.Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét.

4.Về án phí: Anh Võ Hữu T phải chịu 300.000 đồng án phí HNST được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 19278 ngày 21-5-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Anh T đã nộp đủ án phí HNST.

5. Quyền kháng cáo: Anh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị Ph có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.


35
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 53/2018/HNGĐ-ST ngày 21/09/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:53/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Tân Phước - Tiền Giang
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:21/09/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về