Bản án 55/2019/HNGĐ-ST ngày 08/08/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NT, HUYỆN KHÁNH HÒA

BẢN ÁN 55/2019/HNGĐ-ST NGÀY 08/08/2019 VỀ LY HÔN

Ngày 08 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố NT tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 96/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 2 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2019/QĐXX-ST ngày 04 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn Ông TRẦN LÊ P 

Đa chỉ: Tổ 10 H, V, NT, Khánh Hòa. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Bị đơn: Bà PHẠM THỊ THANH T

Đa chỉ: Tổ 10 H, V, NT, Khánh Hòa.Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn ông Tr ần Lê P trình bày:

Tôi và bà Phạm Thị Thanh T kết hôn với nhau từ năm 2007 tại UBND phường V, NT do hai bên tự nguyện. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm nên phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên kình cãi to tiếng, hai bên không còn quan tâm đến nhau nữa, mạnh ai nấy sống. Hiện nay, chúng tôi đã ly thân được một thời gian nên tình cảm không còn. Do đó, tôi yêu cầu Tòa giải quyết cho tôi được ly hôn bà T.

Con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Phạm Gia H – Sinh ngày: 29/10/2007. Hiện nay cháu đang do bà T chăm sóc, nuôi dưỡng. Nếu ly hôn tôi đồng ý giao con chung cho bà T tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng. Khi nào bà T có yêu cầu cấp dưỡng thì tôi sẽ thực hiện.

Tài sản chung: Không yêu cầu.

Tòa đã triệu tập hợp lệ nhiều lần bà Phạm Thị Thanh T nhưng bà Phạm Thị Thanh T vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa không thể lấy ý kiến của bà T được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[ 1 ] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, vắng mặt bà Phạm Thị Thanh T lần thứ hai không có lý do. Do đó, Tòa tiếp tục xét xử theo thủ tục chung.

[ 2 ] Về nội dung: Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với bà T vì tình cảm không còn.

Tòa xét: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án có cơ sở xác định: Ông Trần Lê P với bà Phạm Thị Thanh T kết hôn với nhau vào năm 2007 tại UBND phường V, NT do hai bên hoàn toàn tự nguyện. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm dẫn đến kình cãi nhau nhiều lần nên hiện nay vợ chồng sống ly thân, mạnh ai nấy sống. Bản thân bà Phạm Thị Thanh T đã nhiều lần Tòa triệu tập nhưng bà vẫn kiên quyết không lên Tòa. Điều này thể hiện sự bỏ mặc, không quan tâm đến hạnh phúc của bà T đối với gia đình. Do đó, xét thấy tình cảm giữa hai bên không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông P.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Phạm Gia H – Sinh ngày: 29/10/2007. Hiện nay cháu đang do bà T chăm sóc, nuôi dưỡng. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển của cháu Trần Phạm Gia H về thể chất lẫn tinh thần nên cần tiếp tục giao cho bà T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Trần Lê P.

Tài sản chung: Không yêu cầu.

[3] Án phí: Ông Trần Lê P phải nộp 300.000đ án phí ST.HNGĐ năm 2015.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử: Chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1/ Về quan hệ hôn nhân Thanh T.

Ông Trần Lê P được ly hôn bà Phạm Thị

2/ Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Trần Phạm Gia H – Sinh ngày: 29/10/2007cho bà Phạm Thị Thanh T được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Lê P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Tm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đồi với ôngTrần Lê P.

3/ Tài sản chung: Không yêu cầu.

4/ Án phí: Ông Trần Lê P phải nộp 300.000đ tiền án phí ST.HNGĐ nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010769 ngày 27/2/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố NT. Như vậy, ông P đã nộp đủ tiền án phí ST.HNGĐ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5/ Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được trích sao bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.


17
Bản án/Quyết định được xét lại
 
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 55/2019/HNGĐ-ST ngày 08/08/2019 về ly hôn

Số hiệu:55/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Nha Trang - Khánh Hoà
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 08/08/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
 
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về