Bản án 58/2018/HNGĐ-ST ngày 06/06/2018 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

BẢN ÁN 58/2018/HNGĐ-ST NGÀY 06/06/2018 VỀ LY HÔN

Ngày 06 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 77/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1083/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 và Thông báo thay đổi lịch phiên tòa số 1102/TB-TA ngày 29 tháng 05 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị LTNH; nơi ĐKNKTT: Số 4/155 HL, phường HL, quận HB, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: A, quận B, thành phố C, D; vắng mặt.

- Bị đơn: Anh PTN; nơi ĐKNKTT: Xã KT, huyện TL, thành phố Hải Phòng;nơi tạm trú: A, quận B, thành phố C, D; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly hôn và bản khai, nguyên đơn chị LTNH và bị đơn là anhPTN thống nhất trình bày:

Chị H và anh N quen biết, tìm hiểu nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 11 tháng 10 năm 2016 tại Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại C, D. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm nhau. Gia đình và bạn bè hai bên đã nhiều lần khuyên giải nhưng không thành. Nay chị H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên làm đơn xin ly hôn với anh N. Anh N cũng nhất trí ly hôn với chị H.

Về con chung: Chị H, anh N xác định không có con chung nên không yêucầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị H, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Chị H, anh N có đơn xin xét xử vắng mặt và trong quá trìnhgiải quyết vụ án Chị H, anh N không có sự thay đổi quan điểm tại đơn xin ly hôn, bản tự khai đã gửi cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

- Về tố tụng:

 [1]. Chị H, anh N mang quốc tịch Việt Nam, đang cư trú tại D. Tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ án, anh PTN có mặt tại Việt Nam. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng. Tòa án xét xử vắng mặt anh PTN, chị LTNH (theo đơn đề nghị xét xử vắng mặt) đúng quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Về nội dung:

[2]. Xác định quan hệ hôn nhân: Chị H, anh N xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 11 tháng 10 năm 2016 tại Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại C, D. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

[3]. Quá trình chung sống: Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xúc phạm, cãi nhau, hiện vợ chồng đã sống ly thân. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc xin ly hôn của Chị H, anh N là tự nguyện, nên chấp nhận cho Chị H, anh N được ly hôn theo quy định tại Điều 51, Điều 56, Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[4]. Về con chung và tài sản chung: Chị H, anh N không có con chung không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nên Tòa án không giải quyết.

[5]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thâm theo quy đinh cua phap luât.

[6]. Về quyền kháng cáo: Chị H, anh N được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị LTNH được ly hôn với anh PTN.

2. Về con chung: Chị H, anh N không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị H, anh N không yêu cầu nên Tòa án không giảiquyết.

4. Về án phí sơ thẩm:

Chị LTNH phải nộp 300.000 đông án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đươc trư vào số tiền tạm ứn g an phi đa nôp la 300.000 đông theo B iên lai sô 0010694 ngày14 tháng 5 năm 2018 tại Cục Thi hanh an dân sư thanh phô Hai Phong . Chị LTNH đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Chị H, anh N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.


23
Bản án/Quyết định được xét lại
     
    Văn bản được dẫn chiếu
       
      Bản án/Quyết định đang xem

      Bản án 58/2018/HNGĐ-ST ngày 06/06/2018 về ly hôn

      Số hiệu:58/2018/HNGĐ-ST
      Cấp xét xử:Sơ thẩm
      Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Hải Phòng
      Lĩnh vực:Dân sự
      Ngày ban hành:06/06/2018
      Là nguồn của án lệ
        Bản án/Quyết định sơ thẩm
          Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về