Bản án 61/2018/HNGĐ-ST ngày 06/04/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 61/2018/HNGĐ-ST NGÀY 06/04/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN 

Ngày 06 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thu M, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp N, xã Ng, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Đặng Thanh T, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp T, xã Ng, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Chị Trương Thu M trình bày: Chị và anh Đặng Thanh T chung sống với nhau năm 1999, cho đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Mâu thuẫn chủ yếu dẫn đến vợ chồng sống ly thân 06 năm nay là do bất đồng quan điểm, anh T thường xuyên uống rượu, không quan tâm lo lắng cho gia đình. Hiện tại chị không còn thương anh T nên xin được ly hôn. Chị và anh T có 01 con chung tên Đặng Ngọc H, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Anh Đặng Thanh T trình bày: Các mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung mà chị M trình bày là đúng, anh đồng ý ly hôn với chị M, không yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Chị Trương Thu M và anh Đặng Thanh T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về hôn nhân: Chị M và anh T chung sống với nhau như vợ chồng trong thời gian dài, mặc dù có đủ điều kiện kết hôn nhưng lại không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do vậy Tòa án không xem xét cho hoặc không cho chị M ly hôn với anh T mà tuyên bố không công nhận anh, chị là vợ chồng theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Chị M và anh T có 01 con chung nhưng đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị M và anh T xác định vợ chồng không có tài sản chung, không thiếu nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[5] Án phí hôn nhân gia đình chị Trương Thu M phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Trương Thu M và anh Đặng Thanh T là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trương Thu M phải chịu là 300.000 đồng. Chị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0009555 ngày 22/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị M đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


67
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 61/2018/HNGĐ-ST ngày 06/04/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:61/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Đầm Dơi - Cà Mau
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 06/04/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về