Bản án 68/2018/HNGĐ-ST ngày 21/09/2018 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM – TỈNH KHÁNH HÒA

BẢN ÁN 68/2018/HNGĐ-ST NGÀY 21/09/2018 VỀ LY HÔN

Ngày 21/9/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 255/2018/TLST- HNGĐ ngày 19/7/2018 về việc “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/9/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Tú A - Sinh năm: 1993; Địa chỉ nơi cư trú: thôn Q, xã N, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Sinh T - Sinh năm: 1986; Địa chỉ nơi cư trú: thôn T, xã C, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 11/7/2018 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đinh Thị Tú A trình bày:

Về yêu cầu ly hôn: Chị A và anh T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2014; có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 17/01/2014. Quá trình chung sống, giữa vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên kình cãi nhau. Nguyên nhân là do anh T sống thiếu trách nhiệm với gia đình; mọi chi phí trong gia đình do một mình chị A gánh vác; khi giữa vợ chồng xảy kình cãi thì anh T đe dọa và đánh chị A. Vợ chồng đã tự hòa giải nhiều lần nhưng không hàn gắn được tình cảm. Chị A và anh T đã ly thân từ tháng 7/2018 đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Vì vậy, chị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Chị A và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 09/3/2015. Cháu T khỏe mạnh, không có nhược điểm về thể chất tinh thần. Sau khi ly hôn chị A yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu T. Chị A không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản khi ly hôn: Chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa bị đơn anh Nguyễn Sinh T trình bày:

Về yêu cầu ly hôn: Anh T và chị A tự nguyện kết hôn với nhau năm 2014; có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 17/01/2014 đúng như chị A trình bày. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị A nhiều lần vay mượn tiền mà không cho anh T biết. Hiện tại anh T vẫn còn tình cảm với chị A nên không đồng ý ly hôn.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: anh T và chị A có 01 con chung đúng như chị A trình bày. Sau khi ly hôn anh Tồn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu T và không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa Chị Đinh Thị Tú A và anh Nguyễn Sinh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu ly hôn: Chị A và anh T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2014; có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 17/01/2014. Đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa chị A và anh T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không thật sự thương yêu, quý trọng nhau dẫn đến việc xúc phạm, hành hạ nhau. Anh T cho rằng vẫn còn tình cảm với chị A nhưng không đưa ra được giải pháp khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Chị A xác định không còn tình cảm đối với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị A và anh T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị A được ly hôn với anh T.

[3] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Chị A và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 09/3/2015. Cháu T còn nhỏ nên cần sự chăm sóc của mẹ nên giao cho chị A nuôi dưỡng, giáo dục. Chị A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị A và anh T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Chị A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Đinh Thị Tú A được ly hôn với anh Nguyễn Sinh T.

2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 09/3/2015 cho chị Đinh Thị Tú A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

3. Về chia tài sản khi ly hôn: chị Đinh Thị Tú A và anh Nguyễn Sinh T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đinh Thị Tú A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004395 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm, chị A đã nộp đủ án phí án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

5. Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


52
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 68/2018/HNGĐ-ST ngày 21/09/2018 về ly hôn

Số hiệu:68/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Cam Lâm - Khánh Hoà
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:21/09/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về