Bản án 68/2018/HNGĐ-ST ngày 31/08/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

BẢN ÁN 68/2018/HNGĐ-ST NGÀY 31/08/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 31 tháng 8 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 646/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2018/QĐXX-ST ngày 15 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyeân ñôn: Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1972 (có mặt)

Nơi cư trú: ấp H, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bò đơn: Chị Phạm Thị Bích H, sinh năm 1970 (vắng mặt)

Nơi cư trú: ấp H, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 10 năm 2017 và những lời khai khác có trong hồ sơ vụ án cũng như tại phiên toà nguyên đơn anh Đoàn Văn T trình bày:

Hôn nhân giữa anh và chị Phạm Thị Bích H do tự tìm hiểu quen biết tiến tới hôn nhân, được gia đình hai bên đồng ý có tổ chức lễ cưới vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh vào ngày 28 tháng 10 năm 2008. Sau ngày cưới vợ chồng sống chung gia đình chị H sau đó vợ chồng ra riêng tự lập tại ấp H, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc được 08 năm đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường hay cãi vã mất hạnh phúc, tình cảm vợ chồng phai nhạt nên chị H bỏ nhà đi làm ở thành phố Hồ Chí Minh. Anh và chị H không còn sống chung từ tháng 9 năm 2017 đến nay.

Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Phạm Thị Bích H.

- Về con chung: Không có con chung không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra anh không còn yêu cầu nào khác.

* Đối với bị đơn chị Phạm Thị Bích H:

Chị Phạm Thị Bích H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp H, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long nhưng hiện chị H không có mặt tại địa phương, đi không trình báo với chính quyền địa phương. Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng chị H cố tình không hợp tác.

Tài liệu, chứng cứ trong vụ án:

Nguyên đơn đã nộp: Đơn khởi kiện ngày 30 tháng 10 năm 2017, giấy chứng minh nhân dân bản sao, trích lục kết hôn bản sao, đơn xin xác nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của bị đơn Phạm Thị Bích H và nguyên đơn Đoàn Văn T, tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch, phiếu dịch vụ chuyển phát nhanh.

Bị đơn chị Phạm Thị Bích H không đến tham gia tố tụng tại Tòa án nên chị H không nộp tài liệu, chứng cứ nào.

Vào ngày 15 tháng 8 năm 2018 Tòa án đã tiến hành xác minh bà Nguyễn Thị Đ là mẹ ruột của chị Phạm Thị Bích H, theo bà Đ trình bày thì chị H có biết việc anh T yêu cầu ly hôn với chị nhưng chị bận công việc không về được.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm phát biểu quan điểm: vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án, từ khi thụ lý đến phiên tòa sơ thẩm đã thực hiện đúng trình tự thủ tục.

Hướng giải quyết vụ án: áp dụng Điều 9, 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; khoản 1 Điều 28, 35, 39, 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đoàn Văn T.

- Về hôn nhân: Cho anh Đoàn Văn T được ly hôn với chị Phạm Thị Bích H.

- Về con chung: Không có con chung không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các khoản nợ phải thu, phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Buộc anh Đoàn Văn T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Ngoài ra đương sự không còn yêu cầu nào khác giữ nguyên quan điểm của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu và các chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đương sự, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng từ khi thụ lý vụ án đến khi vụ án được đưa ra xét xử chị Phạm Thị Bích H cố tình vắng mặt không lý do, không hợp tác với Tòa án để giải quyết vụ án, chị H biết anh T yêu cầu ly hôn với chị tại Tòa án nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Mối quan hệ hôn nhân giữa anh Đoàn Văn T và chị Phạm Thị Bích H là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Hôn nhân của anh chị do tự tìm hiểu quen biết có tổ chức lễ cưới vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh vào ngày 28 tháng 10 năm 2008. Theo lời trình bày của anh T thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm thường hay cãi vã mất hạnh phúc, hiện nay anh chị không còn sống chung. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc anh T yêu cầu ly hôn với chị H là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Con chung: Không có con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Miễn xét.

[4] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.

[5] Các khoản nợ phải thu, phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.

[6] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Anh Đoàn Văn T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 9, 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của anh Đoàn Văn T.

[1] Về mối quan hệ hôn nhân: Cho anh Đoàn Văn T được ly hôn với chị Phạm Thị Bích H.

[2] Con chung: Không có con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Miễn xét. 

[3] Tài sản chung: Anh Đoàn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.

[4] Nợ chung phải thu, phải trả: Anh Đoàn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Miễn xét.

[5] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Anh Đoàn Văn T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008422 ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Anh T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ sau ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại phúc thẩm./.


37
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 68/2018/HNGĐ-ST ngày 31/08/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:68/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Vũng Liêm - Vĩnh Long
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:31/08/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Án lệ được căn cứ
         
        Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
          Bản án/Quyết định phúc thẩm
            Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về